UỶ BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HOÀ XĂ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc quy định giá các loại đất trên
địa bàn
tỉnh
Bắc Ninh năm 2008.
UỶ BAN
NHÂN DÂN TỈNH
Căn
cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003 ;
Căn
cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn
cứ Nghị định số 188/2004 /NĐ-CP ngày
16.11.2004 của Chính phủ về phương pháp xác
định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn
cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27.7.2007
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số
188/2004/NĐ-CP ngày 16.11.2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các
loại đất;
Căn
cứ Nghị quyết số 95/2007/NQ-HĐND16 ngày 8.12.2007
của HĐND tỉnh về việc quy định giá các
loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
năm 2008;
Xét
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1. Đối tượng điều chỉnh:
Quyết
định này quy định giá các loại đất trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh: Giá đất nông
nghiệp; giá đất ở tại đô thị; giá đất
ở tại nông thôn; giá đất ở ven các quốc
lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và giá đất
sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
Điều
2. Phạm vi áp dụng :
1.
Giá các loại đất quy định tại Điều
1 làm căn cứ để:
1.1.
Tính thuế đối với việc sử dụng
đất và chuyển quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật;
1.2.
Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê
đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua
đấu giá quyền sử dụng đất hoặc
đấu thầu dự án có sử dụng đất cho
các trường hợp quy định tại Điều
34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm
2003;
1.3.
Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao
đất không thu tiền sử dụng đất cho các
tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy
định tại Điều 33 của Luật
Đất đai năm 2003;
1.4.
Xác định giá trị quyền sử dụng
đất để tính vào giá trị tài sản của các
doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ
phần hoá, lựa chọn h́nh thức giao đất có thu
tiền sử dụng đất theo quy định
tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất
đai năm 2003;
1.5.
Tính giá trị quyền sử dụng đất để
thu lệ phí trước bạ theo quy định của
pháp luật;
1.6.
Tính giá trị quyền sử dụng đất để
bồi thường khi nhà nước thu hồi
đất sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát
triển kinh tế quy định tại Điều 39,
Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;
1.7.
Tính tiền bồi thường đối với
người có hành vi vi phạm pháp luật về
đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước
theo quy định của pháp luật;
2.
Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê
đất theo h́nh thức đấu giá quyền sử
dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có
sử dụng đất, th́ mức giá trúng đấu giá
quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu
thầu dự án có sử dụng đất không
được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy
định tại Quyết định này.
3.
Quy định này không áp dụng đối với
trường hợp người có quyền sử dụng
đất thỏa thuận về giá đất khi
thực hiện quyền chuyển nhượng
đất, cho thuê lại đất, góp vốn kinh doanh
bằng quyền sử dụng đất
Điều
3. Giá đất nông nghiệp :
Giá
đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây
lâu năm; đất nuôi trồng thuỷ sản;
đất rừng sản xuất; đất vườn,
ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không
được xác định là đất ở;
đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa
giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư
thị trấn, khu dân cư nông thôn đă được
xác định ranh giới theo quy hoạch được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt quy
định tại Phụ lục số 1: Bảng giá
đất nông nghiệp.
Điều
4. Giá đất ở :
1.
Giá đất ở tại đô thị thuộc thành
phố Bắc Ninh quy định tại Phụ lục
số 2; Giá đất ở tại đô thị thuộc
các thị trấn quy định tại Phụ lục
số 3; Giá đất ở tại nông thôn quy định
tại Phụ lục số 4; Giá đất ở ven các
quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ quy
định tại Phụ lục số 5.
2.
Xác định giá đất theo vị trí trong mỗi
đường, phố:
-
Vị trí 1: áp dụng đối với đất
liền cạnh đường, phố (mặt tiền).
-
Vị trí 2: áp dụng đối với đất trong
ngơ, đường nội bộ của khu nhà ở có
mặt cắt ≥ 5m và cách chỉ giới lưu không
đường, phố 50m trở lại;
-
Vị trí 3: áp dụng đối với đất trong
ngơ, đường nội bộ của khu nhà ở có
điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn
vị trí 2, mặt cắt rộng:
5m > ngơ ≥ 2m hoặc các lô đất trong ngơ,
đường nội bộ của khu nhà ở có mặt
cắt ≥ 5m nhưng cách chỉ giới lưu không
đường, phố trên 50m.
-
Vị trí 4: áp dụng đối với đất trong
ngơ, đường nội bộ khu ở có điều
kiện sinh hoạt kém thuận lợi, không thuộc các
điều kiện trên.
-
Trường hợp thửa đất có trùng từ 2
mức giá trở lên th́ xác định giá theo hướng
chính của nhà, công tŕnh phù hợp quy hoạch chi tiết
khu dân cư đô thị.
-
Các thửa đất ở các vị trí 2, 3, 4 có ngơ nối
thông với nhiều đường phố có giá
đất khác nhau th́ áp dụng theo vị trí của
đường phố gần nhất; nếu thửa
đất có các khoảng cách đến các
đường, phố bằng nhau th́ áp dụng theo
đường phố có mức giá cao nhất.
-
Các thửa đất ở các ngơ thuộc các khu dân cư
cũ được tính theo khoảng cách: tính từ
chỉ giới hè đường đến 100m giá
đất xác định bằng 90% giá quy định,
từ trên 100m đến 200m giá đất xác định
bằng 80% giá quy định, từ trên 200m đến 300m
giá đất xác định bằng 70% giá quy định,
từ trên 300m giá đất xác định bằng 60% giá
quy định.
-
Các thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp từ
2 mặt đường, phố trở lên giá đất
xác định tăng 10% so với giá quy định.
3.
Giá đất ở tại các Phụ lục 2, 3, 4, 5 nêu
trên quy định đối với đất ở có chi
phí hạ tầng kỹ thuật theo hiện trạng.
Trường hợp tại các dự án giao đất
ở theo phê duyệt quy hoạch chi tiết, người
được nhà nước giao đất phải
đóng góp chi phí đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng kỹ thuật theo mức phân bổ cụ
thể của dự án th́ giá thu tiền sử dụng
đất ở các vị trí xác định bằng 70% so
với giá quy định.
4.
Trường hợp đất ở thuộc các
địa bàn, khu dân cư tuy đă được quy
hoạch thành phường, thị trấn nhưng chưa
được Nhà nước đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hiện
trạng vẫn là nông thôn như trước khi quy
hoạch (chưa được đô thị hoá) th́
đất ở thuộc các địa bàn, khu dân cư
đó áp dụng theo quy định giá đất ở
tại nông thôn.
Điều
5. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
1.
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong
các khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định
tại Bảng giá số 6 (chưa bao gồm chi phí xây
dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong
khu đất).
2.
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ngoài
địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
được xác định bằng 70% giá đất
ở cùng vị trí cùng địa bàn (riêng các huyện
Lương Tài, Gia B́nh, Thuận Thành xác định bằng
50%).
Điều
6. Giá đất phi nông nghiệp khác:
1. Đối với
đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất
xây dựng công tŕnh sự nghiệp; đất sử
dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh; đất
tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ
sở tôn giáo sử dụng, đất có công tŕnh là
đ́nh, đền, miếu, am, từ đường, nhà
thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà
bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ
thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật:
căn cứ vào giá đất ở liền kề hoặc
giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất
(trường hợp không có đất liền kề)
đă quyết định để quy định mức
giá cụ thể;
2.
Đối với đất sử dụng vào các mục
đích công cộng theo quy định tại điểm b
khoản 5 Điều 6 Nghị định số
181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác
(bao gồm đất cho các công tŕnh xây dựng khác của
tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn
liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ,
lán, trại cho người lao động; đất
đô thị được sử dụng để xây
dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt,
kể cả các h́nh thức trồng trọt không trực
tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng
trại chăn nuôi động vật được pháp
luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại
nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của
hộ gia đ́nh, cá nhân để chứa nông sản,
thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công
cụ sản xuất nông nghiệp): căn cứ vào giá
đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất
(trường hợp không có đất liền kề)
đă quyết định để quy định mức
giá cụ thể;
3.
Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa
địa: căn cứ vào giá loại đất liền
kề đă quyết định để quy định
mức giá cụ thể;
4.
Đối với đất sông, ng̣i, kênh, rạch và
mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục
đích nuôi trồng thủy sản th́ áp dụng khung giá
đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào
mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào
mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi
trồng khai thác thủy sản th́ căn cứ vào giá
đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá
đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần
nhất (trường hợp không có đất liền
kề) đă quyết định để quy định
mức giá cụ thể.
5.
Đối với các loại đất chưa xác
định mục đích sử dụng (bao gồm
đất bằng chưa sử dụng, đất
đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có
rừng cây), khi cần định mức giá: căn cứ
vào giá của các loại đất liền kề đă
quyết định để quy định mức giá phù
hợp. Khi đất chưa sử dụng
được cấp có thẩm quyền cho phép đưa
vào sử dụng:, căn cứ vào giá đất cùng
loại, cùng mục đích sử dụng đă quyết
định để định mức giá đất
cụ thể.
Điều
7. Xác định giá đối với các lô, thửa
đất có kích thước, diện tích lớn:
Đối
với các lô, thửa đất của một chủ
sử dụng đất có kích thước, diện tích
lớn (không áp dụng đối với đất nông
nghiệp, đất thuộc vị trí 4), chiều sâu tính từ
chỉ giới lưu không của đường, phố
được chia thành các lớp theo hướng chính
của nhà, công tŕnh phù hợp quy hoạch để tính giá
như sau:
Lớp
1: Từ chỉ giới lưu không của
đường, phố thửa đất theo
hướng chính của nhà, công tŕnh đến 30m, tính
bằng 100% giá quy định.
Lớp
2: Từ cuối lớp 1 đến 30m, tính bằng 60%
đơn giá quy định đối với lớp 1.
Lớp
3: Từ cuối lớp 2 đến 30m, tính bằng 40%
đơn giá quy định đối với lớp 1.
Lớp
4: Diện tích c̣n lại, tính bằng 20% đơn giá quy
định đối với lớp 1.
Điều
8. Tổ chức thực hiện:
1.
Căn cứ giá các loại đất theo quy định
của UBND tỉnh, Sở Tài chính tổ chức thẩm
định việc áp giá đất để tính thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
của các dự án theo đề nghị của UBND các
huyện, thành phố và thông báo để làm căn cứ
xác định nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất.
2.
Đối với khu đất chưa có trong quy
định giá của UBND tỉnh, hoặc trường
hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất không thông qua h́nh thức đấu giá
quyền sử dụng đất hoặc đấu
thầu dự án có sử dụng đất, Nhà
nước thu hồi đất và trường hợp
doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa
lựa chọn h́nh thức giao đất mà giá đất
quy định của UBND tỉnh chưa sát với giá
chuyển nhượng quyền sử dụng đất
thực tế trên thị trường trong điều
kiện b́nh thường: Căn cứ vào giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thực
tế trên thị trường, Sở Tài chính phối
hợp với các ngành, UBND các huyện, thành phố xây
dựng phương án báo cáo UBND tỉnh tŕnh xin ư kiến
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
để quyết định mức giá cụ thể cho
phù hợp.
3.
UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các Pḥng Tài
chính - Kế hoạch phối hợp với Pḥng Tài nguyên
môi trường, Chi cục Thuế và UBND các phường,
xă thực hiện điều tra, khảo sát giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thực
tế trên thị trường, báo cáo Sở Tài chính
để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài
chính theo quy định.
4.
Quy định đối với các dự án thực
hiện dở dang.
a.
Phương án bồi thường theo quyết
định phê duyệt của cấp có thẩm quyền
trước ngày quy định này có hiệu lực,
nếu chưa tổ chức thực hiện việc chi
trả bồi thường (hoặc đă tổ chức
chi trả bồi thường sau ngày
b.
Dự án giao đất ở đă được phê
duyệt giá tính tiền sử dụng đất, nhưng
đến ngày Quy định này có hiệu lực, UBND
huyện, thành phố chưa thực hiện việc xét
giao đất ở cho các đối tượng
được giao đất th́ phải thực hiện
giá thu tiền sử dụng đất theo quy định
này. Trường hợp dự án đă được UBND
các huyện, thành phố tổ chức xét và có thông báo giao
đất cho các đối tượng đủ
điều kiện trước ngày quy định này có
hiệu lực th́ tiếp tục thực hiện theo
quyết định đă được phê duyệt.
5.
Sở Tài chính phối hợp các cơ quan liên quan kiểm
tra, hướng dẫn, giải quyết vướng
mắc thi hành Quyết định này.
Điều
9. Điều khoản
thi hành:
1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày
2.
Thủ trưởng các Sở, cơ quan trực thuộc
UBND tỉnh và các Ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố và cơ quan, đơn vị
liên quan, các đối tượng sử dụng
đất căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. UBDN TỈNH CHỦ TỊCH Đă kư Trần
Văn Tuư |
Phụ
lục số 1: Giá đất
nông nghiệp
(Kèm theo Quyết định số 91/2007/QĐ-UBND ngày
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc
Ninh)
|
Loại đất |
Mức giá |
|
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
|
|
1 - Đất trồng cây hàng năm |
50.000 |
33.400 |
|
2 - Đất trồng cây lâu năm,
đất vườn, ao trong cùng thửa đất có
nhà nhưng không được xác định là
đất ở |
60.000 |
|
|
3 - Đất nuôi trồng thuỷ
sản |
50.000 |
|
|
4 - Đất rừng sản xuất |
22.000 |
|
|
5 - Đất nông nghiệp trong
phạm vi hành chính phường, trong khu dân cư thị
trấn đă được xác định ranh giới
theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xét duyệt. |
70.000 |
|
|
6 - Đất nông nghiệp trong
phạm vi khu dân cư nông thôn đă được xác
định ranh giới theo quy hoạch được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. |
65.000 |
|
Ghi
chú:
- Vị trí 1: Đất nông
nghiệp trong phạm vi địa giới các huyện,
thành phố trong tỉnh (trừ phần diện tích
đất nông nghiệp thuộc vị trí 2).
- Vị trí 2: Đất nông
nghiệp tại các khu vực ven sông ở ngoài đê (bao
gồm cả đê bối); đất băi bồi trên sông.
Phụ lục số 2: Giá đất ở tại thành
phố Bắc Ninh
(Kèm theo Quyết định số 91/2007/QĐ-UBND ngày
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc
Ninh)
|
TT |
Tên đường
phố |
Mức giá (1.000 đ/m2) |
|
||||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
|
|||
|
1 |
Đường
Lư Thường Kiệt |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
đầu cầu Đáp cầu đến May Đáp
Cầu |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
|
Từ
ngă 3 Cty May Đáp Cầu đến Trạm Thuế
Thị Cầu |
6.000 |
3.600 |
2.340 |
1.640 |
|
|
|
2 |
Đường
Ngô Gia Tự |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
Cổng Ô đến ngă 3 đường Kinh Dương
Vương |
9.600 |
5.760 |
3.740 |
2.620 |
|
|
|
|
Từ
ngă 3 đường Kinh Dương Vương
đến Trạm thuế Thị Cầu) |
7.200 |
4.320 |
2.810 |
1.970 |
|
|
|
3 |
Đường
Nguyễn Văn Cừ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
Cổng Ô đến UBND xă Vơ Cường |
8.400 |
5.040 |
3.280 |
2.290 |
|
|
|
|
Từ
UBND xă Vơ cường đến cầu vượt QL18 |
5.400 |
3.240 |
2.110 |
1.470 |
|
|
|
|
Từ
cầu vượt QL18 đến địa phận
huyện Tiên Du |
3.600 |
2.160 |
1.400 |
980 |
|
|
|
4 |
Đường
Nguyễn Trăi |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
Cổng ô đến chân cầu vượt QL1 |
7.200 |
4.320 |
2.810 |
1.970 |
|
|
|
|
Từ
cầu vượt QL1 đến địa phận
huyện Tiên Du |
3.600 |
2.160 |
1.400 |
980 |
|
|
|
5 |
Đường
Nguyễn Du |
6.000 |
3.600 |
2.340 |
1.640 |
|
|
|
6 |
Đường
Trần Hưng Đạo |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
km 0 đến chân cầu vượt Đại phúc |
8.400 |
5.040 |
3.280 |
2.290 |
|
|
|
|
Từ
cầu Đại Phúc đến hết Cầu Ngà (ngă ba
rẽ vào Phương Cầu) |
3.600 |
2.160 |
1.400 |
980 |
|
|
|
7 |
Đường
Nhà Chung |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
điểm giao đường Ngô Gia Tự đến
số nhà 41 |
9.600 |
5.760 |
3.740 |
2.620 |
|
|
|
|
Từ
số nhà 41 đến hết phố |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
8 |
Đường
Hàng Mă |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
điểm giao đường Trần Hưng
Đạo đến nhà số 2 |
6.000 |
3.600 |
2.340 |
1.640 |
|
|
|
|
Từ
nhà số 2 đến giao đường Nguyễn Cao |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
9 |
Đường
Thiên Đức |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
dốc Cầu gỗ đến điểm giao
đường Hồ Ngọc Lân |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
|
Từ
điểm giao đường Hồ Ngọc Lân
đến dốc Đặng |
2.400 |
1.440 |
940 |
660 |
|
|
|
|
|||||||
|
10 |
Đường
Hồ Ngọc Lân |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
điểm giao đường Ngô Gia Tự đến
ngă 3 đường Hoà Long – Kinh Bắc |
6.000 |
3.600 |
2.340 |
1.640 |
|
|
|
|
Từ
ngă 3 đường Hoà Long – Kinh Bắc đến
điểm giao đường Thiên Đức |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
11 |
Đường
Lê Phụng Hiểu |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
điểm giao giao đường Nguyễn Du
đến đến cổng trường Nguyễn
Văn Cừ |
5.400 |
3.240 |
2.110 |
1.470 |
|
|
|
|
Từ
cổng trường Nguyễn Văn Cừ đến
điểm giao đường Thiên Đức |
2.400 |
1.440 |
940 |
660 |
|
|
|
12 |
Đường
Thành Cổ |
2.400 |
1.440 |
940 |
660 |
|
|
|
13 |
Đường
Hoàng Quốc Việt |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
14 |
Đường
Nguyễn Đăng Đạo |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
đường Ngô Gia Tự đến ngă 6 |
6.000 |
3.600 |
2.340 |
1.640 |
|
|
|
|
Từ
Ngă 6 đến giao đường Văn Miếu |
5.000 |
3.000 |
1.950 |
1.370 |
|
|
|
|
Đoạn
c̣n lại (đến giáp QL 1 mới đă XD trải
nhựa) |
3.000 |
1.800 |
1.170 |
820 |
|
|
|
15 |
Đường
Như Nguyệt |
2.400 |
1.440 |
940 |
660 |
|
|
|
16 |
Đường
Bà Chúa Kho |
2.400 |
1.440 |
940 |
660 |
|
|
|
17 |
Đường
Trần Lựu |
3.600 |
2.160 |
1.400 |
980 |
|
|
|
18 |
Đường
Đấu Mă |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
điểm giao đường Trần Hưng
Đạo đến ngă 3 vào trường CNKT |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
|
Từ ngă 3 lối vào
trường CNKT đến Thanh Sơn (đoạn đă
XD trải nhựa) |
2.000 |
1.200 |
780 |
550 |
|
|
|
|
Từ
ngă 3 lối vào trường Trung học Y tế
đến giao Đ. Hoàng Quốc Việt |
2.400 |
1.440 |
940 |
660 |
|
|
|
19 |
Đường
rạp hát |
2.400 |
1.440 |
940 |
660 |
|
|
|
20 |
Đường
Chợ Nhớn |
7.200 |
4.320 |
2.810 |
1.970 |
|
|
|
21 |
Đường
Thành Bắc |
3.600 |
2.160 |
1.400 |
980 |
|
|
|
22 |
Đường
Cổng Tiền |
5.400 |
3.240 |
2.110 |
1.470 |
|
|
|
23 |
Đường
Vũ Ninh |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
điểm giao đường Ngô Gia Tự đến
cổng Bệnh viện đa khoa cũ |
2.400 |
1.440 |
940 |
660 |
|
|
|
|
Đoạn
c̣n lại |
1.800 |
1.080 |
700 |
490 |
|
|
|
24 |
Đường
Cô Mễ |
1.800 |
1.080 |
700 |
490 |
|
|
|
25 |
Đường
Bắc Sơn |
1.800 |
1.080 |
700 |
490 |
|
|
|
26 |
Đường
Nguyễn Gia Thiều |
7.200 |
4.320 |
2.810 |
1.970 |
|
|
|
27 |
Đường
Lư Thái Tổ |
6.000 |
3.600 |
2.340 |
1.640 |
|
|
|
28 |
Đường
Hai Bà Trưng |
7.200 |
4.320 |
2.810 |
1.970 |
|
|
|
29 |
Đường
Kinh Dương Vương |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
điểm giao đường Ngô Gia Tự đến
điểm giao đường Hàn Thuyên |
6.000 |
3.600 |
2.340 |
1.640 |
|
|
|
|
Từ
điểm giao đường Hàn Thuyên đến giao
đường Đấu Mă |
4.000 |
2.400 |
1.560 |
1.090 |
|
|
|
30 |
Đường
Phù Đổng Thiên Vương |
6.000 |
3.600 |
2.340 |
1.640 |
|
|
|
31 |
Đường
Lê Văn Thịnh |
7.200 |
4.320 |
2.810 |
1.970 |
|
|
|
32 |
Đường
Nguyên Phi Ỷ Lan |
6.000 |
3.600 |
2.340 |
1.640 |
|
|
|
33 |
Đường
Nguyễn Cao |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
giao đường Trần Hưng Đạo đến
giao đường Nguyễn Trăi |
7.200 |
4.320 |
2.810 |
1.970 |
|
|
|
|
Từ
giao đường Nguyễn Trăi đến giao
đường Lư Anh Tông |
6.000 |
3.600 |
2.340 |
1.640 |
|
|
|
34 |
Đường
Nguyễn Đăng |
4.800 |
2.880 |
1.870 |
1.310 |
|
|
|
35 |
Phố
Nguyễn Quang Ca |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
36 |
Phố
Phạm Văn Chất |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
37 |
Phố
Nguyễn Giản Thanh |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
38 |
Phố
Lư Chiêu Hoàng |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
39 |
Phố
Ngô Gia Khảm |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
40 |
Phố
Vương Văn Trà |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
41 |
Đường
Mai Bang |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
42 |
Đường
Nguyễn Chiêu Huấn |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
43 |
Đường
Cao Lỗ Vương |
6.000 |
3.600 |
2.340 |
1.640 |
|
|
|
44 |
Phố
Ngô Miễn Thiệu |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
điểm giao đường Ngô Gia Tự đến
giao đường Nguyễn Gia Thiều |
6.000 |
3.600 |
2.340 |
1.640 |
|
|
|
|
Đoạn
c̣n lại |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
45 |
Phố
Lê Quí Đôn |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
46 |
Phố
Vũ Giới |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
47 |
Phố
Vạn Hạnh |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
48 |
Phố
Phúc Sơn (đường Ngô Gia Tự đến
đường sắt) |
6.000 |
3.600 |
2.340 |
1.640 |
|
|
|
49 |
Đường
Nguyễn Bỉnh Quân |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
50 |
Phố
Vũ Kiệt |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
điểm giao đường Ngô Gia Tự đến
điểm giao đường Nguyễn Gia Thiều |
6.000 |
3.600 |
2.340 |
1.640 |
|
|
|
|
Đoạn c̣n lại |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
51 |
Đường
Nguyễn Trọng Hiệu |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
52 |
Phố
Nguyễn Hữu Nghiêm |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
53 |
Phố
Nguyễn Xuân Chính |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
54 |
Phố
Nguyễn Huy Tưởng |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
55 |
Đường
Lư Anh Tông |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
điểm giao đường Nguyễn Văn Cừ đến giao đường
Lê Thái Tổ |
6.000 |
3.600 |
2.340 |
1.640 |
|
|
|
56 |
Đường
Hoàng Ngọc Phách |
4.200 |
2.520 |
1.640 |
1.150 |
|
|
|
57 |
Đường
Kinh Bắc - Hoà Long (Từ giao đường Hồ
Ngọc Lân đến Y Na) |
1.800 |
1.080 |
700 |
490 |
|
|
|
58 |
Đường
Huyền Quang |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
giao đường Nguyễn Cao
đến giao đường Lư Thái Tổ |
7.200 |
4.320 |
2.810 |
1.970 |
|
|
|
|
Đoạn
c̣n lại (đă XD trải nhựa) |
5.000 |
3.000 |
1.950 |
1.370 |
|
|
|
59 |
Đường
Đỗ Trọng Vỹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
giao Đ.Nguyễn Cao đến giao Đ. Lư Thái Tổ |
7.200 |
4.320 |
2.810 |
1.970 |
|
|
|
60 |
Đường
Lê Thái Tổ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ
giao đường Nguyễn Trăi
đến giao đường Lư Anh Tông |
6.000 |
3.600 |
2.340 |
1.640 |
|
|
|
61 |
Đường
Hàn Thuyên |
7.200 |
4.320 |
2.340 |
1.970 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 3: Giá đất ở tại các
thị trấn
(Kèm theo Quyết định số 91/2007/QĐ-UBND ngày 18/12/2007
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc
Ninh)
|
TT |
Tên đường
phố |
Mức giá (1.000 đ/m2) |
|||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
||
|
I |
Giá đất ở
tại thị trấn Từ Sơn |
|
|
|
|
|
1 |
Đoạn
QL 1A đi qua thị trấn Từ Sơn. phố
Trần Phú. Minh Khai |
8.400 |
5.040 |
3.276 |
2.293 |
|
2 |
Đọan
QL1A từ cuối phố Trần Phú đến lối
vào trường Lư Thái Tổ |
7.200 |
4.320 |
2.808 |
1.966 |
|
3 |
Đoạn
QL1A từ đầu phố Minh Khai đến lối vào
đường 295 mới |
7.200 |
4.320 |
2.808 |
1.966 |
|
4 |
Đoạn
từ QL1A đến cổng chính chợ Từ Sơn |
8.640 |
5.184 |
3.370 |
2.359 |
|
5 |
Đoạn
từ QL1A đến cổng sau chợ Từ Sơn |
7.200 |
4.320 |
2.808 |
1.966 |
|
6 |
Đoạn
từ QL1A đến đầu thôn Đồng Kỵ |
8.400 |
5.040 |
3.276 |
2.293 |
|
7 |
Đoạn
từ cổng chính chợ Từ Sơn đến
đầu thôn Phù Lưu |
5.400 |
3.240 |
2.106 |
1.474 |
|
8 |
Phố
Minh Khai |
|
|
|
|
|
|
Đoạn
từ QL1A đến đường tàu (lối đi
Yên Phong ) |
5.040 |
3.240 |
1.966 |
1.376 |
|
|
Từ
QL1A vào cổng Nhà máy quy chế Từ Sơn |
4.800 |
2.880 |
1.872 |
1.310 |
|
9 |
Phố
Trần Phú |
|
|
|
|
|
|
Đoạn
từ QL1A ngă ba Công an đến khu tập thể Nhà máy
quy chế |
5.400 |
3.240 |
2.106 |
1.474 |
|
|
Đoạn
từ cổng chính Nhà máy quy chế đến sau Chi
cục thuế |
2.400 |
1.440 |
936 |
655 |
|
|
Đoạn
từ khu tập thể quy chế đến cổng
Đông thôn Phù Lưu |
2.400 |
1.440 |
936 |
655 |
|
10 |
Đường
trung tâm từ QL1A qua huyện đến Đền Đô |
4.800 |
2.880 |
1.872 |
1.310 |
|
11 |
Trục
đường NH1-NH2-NH8 trung tâm huyện |
3.600 |
2.160 |
1.404 |
983 |
|
II |
Giá
đất ở tại thị trấn Lim |
|
|
|
|
|
1 |
QL 1A
đi qua thị trấn |
|
|
|
|
|
|
Từ
đường HL3 đến tiếp giáp Xă Nội
Duệ |
3.600 |
2.160 |
1.404 |
983 |
|
|
Từ
đường HL3 đến cổng làng Lim |
5.400 |
3.240 |
2.106 |
1.474 |
|
|
Từ
cổng làng Lim đến giáp thành phố Bắc Ninh |
3.600 |
2.160 |
1.404 |
983 |
|
2 |
Đường
HL1. HL2 |
3.600 |
2.160 |
1.404 |
983 |
|
3 |
Đường
TL270 đi qua thị trấn |
|
|
|
|
|
|
Đoạn
Bưu điện Lim đến Ngân hàng nông nghiệp |
5.400 |
3.240 |
2.106 |
1.474 |
|
|
Đoạn
Ngân hàng nông nghiệp đến giáp địa phận xă
Liên Băo |
2.400 |
1.440 |
936 |
655 |
|
|
Đoạn
Bưu điện Lim đến ga Lim |
3.600 |
2.160 |
1.404 |
983 |
|
|
Bảng
giá đất ở tại thị trấn Chờ |
|
|
|
|
|
1 |
TL 286
đoạn từ ngă ba Trung Nghĩa đến ngă ba Tam
Giang |
3.500 |
2.100 |
1.365 |
956 |
|
2 |
TL 286
đoạn từ ngă Tam Giang đến hết
địa phận TT Chờ |
2.500 |
1.500 |
975 |
683 |
|
3 |
TL 295
đoạn từ ngă ba xăng dầu đến ngă ba Nghiêm
Xá |
3.500 |
2.100 |
1.365 |
956 |
|
4 |
TL 295
đoạn từ ngă ba xăng dầu đến cầu
vượt QL 18 |
2.000 |
1.200 |
780 |
546 |
|
5 |
TL 295
đoạn từ cầu vượt QL 18 đến
hết địa phận TT Chờ |
1.600 |
960 |
624 |
437 |
|
6 |
Đường
198 trong trung tâm huyện Yên Phong |
2.700 |
1.620 |
1.053 |
737 |
|
7 |
TL 271 đoạn
từ ngă tư đi Văn Môn đến hết
địa phận TT Chờ |
1.500 |
900 |
585 |
410 |
|
8 |
TL 271
đoạn từ TL 286 đến hết địa
phận TT Chờ |
1.800 |
1.080 |
702 |
491 |
|
IV |
Giá đất ở
tại thị trấn Hồ |
|
|
|
|
|
1 |
QL 38
cũ |
|
|
|
|
|
|
Đoạn
từ bốt Hồ đến dốc máng nổi Hồ |
3.000 |
1.800 |
1.170 |
819 |
|
|
Đoạn
từ bốt Hồ đến bến phà Hồ cũ |
1.500 |
900 |
585 |
410 |
|
|
Đoạn
từ máng nổi Hồ đến ngă 4 Đông Côi |
2.100 |
1.260 |
819 |
573 |
|
2 |
QL 38
mới đoạn từ Cầu Hồ mới
đến hết TT Hồ |
3.000 |
1.800 |
1.170 |
819 |
|
3 |
Đường
Nam kênh Bắc |
2.100 |
1.260 |
819 |
573 |
|
4 |
Đường
trung tâm HL1 |
3.000 |
1.800 |
1.170 |
819 |
|
5 |
Tỉnh
lộ 282 đoạn từ cống Cầu Đỏ
đến Bệnh viện |
2.100 |
1.260 |
819 |
573 |
|
V |
Giá
đất ở tại thị trấn Phố mới |
|
|
|
|
|
1 |
Đường Quốc lộ 18 |
|
|
|
|
|
|
Từ
Km9 đến nghĩa trang xă Phượng Mao |
3.000 |
1.800 |
1.170 |
819 |
|
|
Từ
nghĩa trang xă Phượng Mao đến cống Nghiêm
thôn |
4.200 |
2.520 |
1.638 |
1.147 |
|
|
Từ
cống Nghiêm thôn đến hết địa phận
thị trấn |
2.100 |
1.260 |
819 |
573 |
|
2 |
Đường TL291 |
|
|
|
|
|
|
Từ
Km8 đến ngă ba đi xă Bằng An |
1.800 |
1.080 |
702 |
491 |
|
|
Từ
ngă ba đi xă Bằng An đến trụ sở Kho
bạc huyện |
2.400 |
1.440 |
936 |
655 |
|
|
Từ
trụ sở Kho bạc huyện đến hết
địa phận thị trấn |
1.200 |
720 |
468 |
328 |
|
3 |
Đường quy
hoạch 36m (đă xây dựng) |
|
|
|
|
|
|
Đoạn từ QL18
tiếp giáp đến hết khu đô thị mới
Quế Vơ |
1.700 |
1.020 |
663 |
464 |
|
|
Đoạn c̣n lại |
1.200 |
720 |
468 |
328 |
|
VI |
Giá đất ở tại thị trấn
Thứa |
|
|
|
|
|
1 |
Trung tâm
(ngă 3 Bách hóa) thị trấn Thứa đến hết
Đông Hương |
|
|
|
|
|
|
Trung tâm
T.T đến hết chợ Thứa |
2.400 |
1.440 |
936 |
655 |
|
|
Chợ
Thứa đến hết Đông Hương |
1.200 |
720 |
468 |
328 |
|
2 |
Trung tâm
(ngă 3 Bách hóa) T. Thứa đến hết Táo Đôi |
|
|
|
|
|
|
Từ
Trung tâm thị trấn Thứa đến Phượng
Giáo |
2.400 |
1.440 |
936 |
655 |
|
|
Từ
Phượng Giáo đến Bệnh viện |
1.800 |
1.080 |
702 |
491 |
|
|
|||||