UỶ BAN NHÂN DÂN

 TỈNH BẮC NINH

 

Số: 91/2007/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Bắc Ninh, ngày 18 tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn

tỉnh Bắc Ninh năm 2008.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

            Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003 ;

            Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

            Căn cứ Nghị định số 188/2004 /NĐ-CP ngày 16.11.2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

            Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27.7.2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16.11.2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

            Căn cứ Nghị quyết số 95/2007/NQ-HĐND16 ngày 8.12.2007 của HĐND tỉnh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2008;

            Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

            Điều 1. Đối tượng điều chỉnh:

            Quyết định này quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh: Giá đất nông nghiệp; giá đất ở tại đô thị; giá đất ở tại nông thôn; giá đất ở ven các quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

            Điều 2. Phạm vi áp dụng :

            1. Giá các loại đất quy định tại Điều 1 làm căn cứ để:

            1.1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

            1.2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

            1.3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

            1.4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn h́nh thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

            1.5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

            1.6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

            1.7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

            2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo h́nh thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, th́ mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định tại Quyết định này.

            3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện quyền chuyển nhượng đất, cho thuê lại đất, góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất

            Điều 3. Giá đất nông nghiệp :

            Giá đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất rừng sản xuất; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đă được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt quy định tại Phụ lục số 1: Bảng giá đất nông nghiệp.

            Điều 4. Giá đất ở :

            1. Giá đất ở tại đô thị thuộc thành phố Bắc Ninh quy định tại Phụ lục số 2; Giá đất ở tại đô thị thuộc các thị trấn quy định tại Phụ lục số 3; Giá đất ở tại nông thôn quy định tại Phụ lục số 4; Giá đất ở ven các quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ quy định tại Phụ lục số 5.

            2. Xác định giá đất theo vị trí trong mỗi đường, phố:

            - Vị trí 1: áp dụng đối với đất liền cạnh đường, phố (mặt tiền).

            - Vị trí 2: áp dụng đối với đất trong ngơ, đường nội bộ của khu nhà ở có mặt cắt ≥ 5m và cách chỉ giới lưu không đường, phố 50m trở lại;

            - Vị trí 3: áp dụng đối với đất trong ngơ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, mặt cắt rộng:  5m > ngơ ≥ 2m hoặc các lô đất trong ngơ, đường nội bộ của khu nhà ở có mặt cắt ≥ 5m nhưng cách chỉ giới lưu không đường, phố trên 50m.

            - Vị trí 4: áp dụng đối với đất trong ngơ, đường nội bộ khu ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi, không thuộc các điều kiện trên.

            - Trường hợp thửa đất có trùng từ 2 mức giá trở lên th́ xác định giá theo hướng chính của nhà, công tŕnh phù hợp quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị.

            - Các thửa đất ở các vị trí 2, 3, 4 có ngơ nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau th́ áp dụng theo vị trí của đường phố gần nhất; nếu thửa đất có các khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau th́ áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.

            - Các thửa đất ở các ngơ thuộc các khu dân cư cũ được tính theo khoảng cách: tính từ chỉ giới hè đường đến 100m giá đất xác định bằng 90% giá quy định, từ trên 100m đến 200m giá đất xác định bằng 80% giá quy định, từ trên 200m đến 300m giá đất xác định bằng 70% giá quy định, từ trên 300m giá đất xác định bằng 60% giá quy định.

            - Các thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp từ 2 mặt đường, phố trở lên giá đất xác định tăng 10% so với giá quy định.

            3. Giá đất ở tại các Phụ lục 2, 3, 4, 5 nêu trên quy định đối với đất ở có chi phí hạ tầng kỹ thuật theo hiện trạng. Trường hợp tại các dự án giao đất ở theo phê duyệt quy hoạch chi tiết, người được nhà nước giao đất phải đóng góp chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo mức phân bổ cụ thể của dự án th́ giá thu tiền sử dụng đất ở các vị trí xác định bằng 70% so với giá quy định.

            4. Trường hợp đất ở thuộc các địa bàn, khu dân cư tuy đă được quy hoạch thành phường, thị trấn nhưng chưa được Nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hiện trạng vẫn là nông thôn như trước khi quy hoạch (chưa được đô thị hoá) th́ đất ở thuộc các địa bàn, khu dân cư đó áp dụng theo quy định giá đất ở tại nông thôn.

            Điều 5. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

            1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Bảng giá số 6 (chưa bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu đất).

            2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ngoài địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được xác định bằng 70% giá đất ở cùng vị trí cùng địa bàn (riêng các huyện Lương Tài, Gia B́nh, Thuận Thành xác định bằng 50%).

            Điều 6. Giá đất phi nông nghiệp khác:

            1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công tŕnh sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công tŕnh là đ́nh, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật: căn cứ vào giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đă quyết định để quy định mức giá cụ thể;

            2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công tŕnh xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các h́nh thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đ́nh, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp): căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đă quyết định để quy định mức giá cụ thể;

            3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: căn cứ vào giá loại đất liền kề đă quyết định để quy định mức giá cụ thể;

            4. Đối với đất sông, ng̣i, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản th́ áp dụng khung giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản th́ căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đă quyết định để quy định mức giá cụ thể.

            5. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định mức giá: căn cứ vào giá của các loại đất liền kề đă quyết định để quy định mức giá phù hợp. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng:, căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng đă quyết định để định mức giá đất cụ thể.

            Điều 7. Xác định giá đối với các lô, thửa đất có kích thước, diện tích lớn:

            Đối với các lô, thửa đất của một chủ sử dụng đất có kích thước, diện tích lớn (không áp dụng đối với đất nông nghiệp, đất thuộc vị trí 4), chiều sâu tính từ chỉ giới lưu không của đường, phố được chia thành các lớp theo hướng chính của nhà, công tŕnh phù hợp quy hoạch để tính giá như  sau:

            Lớp 1: Từ chỉ giới lưu không của đường, phố thửa đất theo hướng chính của nhà, công tŕnh đến 30m, tính bằng 100% giá quy định.

            Lớp 2: Từ cuối lớp 1 đến 30m, tính bằng 60% đơn giá quy định đối với lớp 1.

            Lớp 3: Từ cuối lớp 2 đến 30m, tính bằng 40% đơn giá quy định đối với lớp 1.

            Lớp 4: Diện tích c̣n lại, tính bằng 20% đơn giá quy định đối với lớp 1.

            Điều 8. Tổ chức thực hiện:

            1. Căn cứ giá các loại đất theo quy định của UBND tỉnh, Sở Tài chính tổ chức thẩm định việc áp giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố và thông báo để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

            2. Đối với khu đất chưa có trong quy định giá của UBND tỉnh, hoặc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua h́nh thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn h́nh thức giao đất mà giá đất quy định của UBND tỉnh chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện b́nh thường: Căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, Sở Tài chính phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thành phố xây dựng phương án báo cáo UBND tỉnh tŕnh xin ư kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.

            3. UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các Pḥng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Pḥng Tài nguyên môi trường, Chi cục Thuế và UBND các phường, xă thực hiện điều tra, khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, báo cáo Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định.

            4. Quy định đối với các dự án thực hiện dở dang.

            a. Phương án bồi thường theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền trước ngày quy định này có hiệu lực, nếu chưa tổ chức thực hiện việc chi trả bồi thường (hoặc đă tổ chức chi trả bồi thường sau ngày 12/8/2007 nhưng có cam kết) th́ chủ đầu tư lập báo cáo đề nghị xem xét bổ sung phương án bồi thường; nếu việc bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra th́ tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường đă được phê duyệt.

            b. Dự án giao đất ở đă được phê duyệt giá tính tiền sử dụng đất, nhưng đến ngày Quy định này có hiệu lực, UBND huyện, thành phố chưa thực hiện việc xét giao đất ở cho các đối tượng được giao đất th́ phải thực hiện giá thu tiền sử dụng đất theo quy định này. Trường hợp dự án đă được UBND các huyện, thành phố tổ chức xét và có thông báo giao đất cho các đối tượng đủ điều kiện trước ngày quy định này có hiệu lực th́ tiếp tục thực hiện theo quyết định đă được phê duyệt.

            5. Sở Tài chính phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc thi hành Quyết định này.

            Điều 9. Điều khoản thi hành:

            1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2008; thay thế Quyết định số 123/2006/QĐ-UBND ngày 08/12/2006 của UBND tỉnh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Các quy định của UBND tỉnh trước đây về giá đất trái với Quyết định này đều băi bỏ.

            2. Thủ trưởng các Sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh và các Ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và cơ quan, đơn vị liên quan, các đối tượng sử dụng đất căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UBDN TỈNH

CHỦ TỊCH

 

Đă kư

 Trần Văn Tuư

 


Phụ lục số 1:  Giá đất nông nghiệp

(Kèm theo Quyết định số  91/2007/QĐ-UBND ngày 18/12/2007

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

 

    

Loại đất

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

1 - Đất trồng cây hàng năm

50.000

33.400

2 - Đất trồng cây lâu năm, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà nhưng không được xác định là đất ở

60.000

 

3 - Đất nuôi trồng thuỷ sản

50.000

 

4 - Đất rừng sản xuất

22.000

 

5 - Đất nông nghiệp trong phạm vi hành chính phường, trong khu dân cư thị trấn đă được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

70.000

 

6 - Đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư nông thôn đă được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

65.000

 

 

Ghi chú: 

- Vị trí 1: Đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới các huyện, thành phố trong tỉnh (trừ phần diện tích đất nông nghiệp thuộc vị trí 2).

- Vị trí 2: Đất nông nghiệp tại các khu vực ven sông ở ngoài đê (bao gồm cả đê bối); đất băi bồi trên sông.


Phụ lục số 2: Giá đất ở tại thành phố Bắc Ninh

(Kèm theo Quyết định số  91/2007/QĐ-UBND ngày 18/12/2007

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

 

TT

Tên đường phố

Mức giá (1.000 đ/m2)

 

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

 

1

Đường Lư Thường Kiệt

 

 

 

 

 

 

Từ đầu cầu Đáp cầu đến May Đáp Cầu

4.200

2.520

1.640

1.150

 

 

Từ ngă 3 Cty May Đáp Cầu đến Trạm Thuế Thị Cầu

6.000

3.600

2.340

1.640

 

2

Đường Ngô Gia Tự

 

 

 

 

 

 

Từ Cổng Ô đến ngă 3 đường Kinh Dương Vương

9.600

5.760

3.740

2.620

 

 

Từ ngă 3 đường Kinh Dương Vương đến Trạm thuế Thị Cầu)

7.200

4.320

2.810

1.970

 

3

Đường Nguyễn Văn Cừ

 

 

 

 

 

 

Từ Cổng Ô đến UBND xă Vơ Cường

8.400

5.040

3.280

2.290

 

 

Từ UBND xă Vơ cường đến cầu vượt QL18

5.400

3.240

2.110

1.470

 

 

Từ cầu vượt QL18 đến địa phận huyện Tiên Du

3.600

2.160

1.400

980

 

4

Đường Nguyễn Trăi

 

 

 

 

 

 

Từ Cổng ô đến chân cầu vượt QL1

7.200

4.320

2.810

1.970

 

 

Từ cầu vượt QL1 đến địa phận huyện Tiên Du

3.600

2.160

1.400

980

 

5

Đường Nguyễn Du

6.000

3.600

2.340

1.640

 

6

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

 

 

Từ km 0 đến chân cầu vượt Đại phúc

8.400

5.040

3.280

2.290

 

 

Từ cầu Đại Phúc đến hết Cầu Ngà (ngă ba rẽ vào Phương Cầu)

3.600

2.160

1.400

980

 

7

Đường Nhà Chung

 

 

 

 

 

 

Từ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến số nhà 41

9.600

5.760

3.740

2.620

 

 

Từ số nhà 41 đến hết phố

4.200

2.520

1.640

1.150

 

8

Đường Hàng Mă

 

 

 

 

 

 

Từ điểm giao đường Trần Hưng Đạo đến nhà số 2

6.000

3.600

2.340

1.640

 

 

Từ nhà số 2 đến giao đường Nguyễn Cao

4.200

2.520

1.640

1.150

 

9

Đường Thiên Đức

 

 

 

 

 

 

Từ dốc Cầu gỗ đến điểm giao đường Hồ Ngọc Lân

4.200

2.520

1.640

1.150

 

 

Từ điểm giao đường Hồ Ngọc Lân đến dốc Đặng

2.400

 

1.440

940

660

 

 

10

Đường Hồ Ngọc Lân

 

 

 

 

 

 

Từ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến ngă 3 đường Hoà Long – Kinh Bắc

6.000

3.600

2.340

1.640

 

 

Từ ngă 3 đường Hoà Long – Kinh Bắc đến điểm giao đường Thiên Đức

4.200

2.520

1.640

1.150

 

11

Đường Lê Phụng Hiểu

 

 

 

 

 

 

Từ điểm giao giao đường Nguyễn Du đến đến cổng trường Nguyễn Văn Cừ

5.400

3.240

2.110

1.470

 

 

Từ cổng trường Nguyễn Văn Cừ đến điểm giao đường Thiên Đức

2.400

1.440

940

660

 

12

Đường Thành Cổ

2.400

1.440

940

660

 

13

Đường Hoàng Quốc Việt

4.200

2.520

1.640

1.150

 

14

Đường Nguyễn Đăng Đạo

 

 

 

 

 

 

Từ đ­ường Ngô Gia Tự đến ngă 6

6.000

3.600

2.340

1.640

 

 

Từ Ngă 6 đến giao đường Văn Miếu

5.000

3.000

1.950

1.370

 

 

Đoạn c̣n lại (đến giáp QL 1 mới đă XD trải nhựa)

3.000

1.800

1.170

820

 

15

Đường Như Nguyệt

2.400

1.440

940

660

 

16

Đường Bà Chúa Kho

2.400

1.440

940

660

 

17

Đường Trần Lựu

3.600

2.160

1.400

980

 

18

Đường Đấu Mă

 

 

 

 

 

 

Từ điểm giao đường Trần Hưng Đạo đến ngă 3 vào trường CNKT

4.200

2.520

1.640

1.150

 

 

 Từ ngă 3 lối vào trường CNKT đến Thanh Sơn (đoạn đă XD trải nhựa)

2.000

1.200

780

550

 

 

Từ ngă 3 lối vào trường Trung học Y tế đến giao Đ. Hoàng Quốc Việt

2.400

1.440

940

660

 

19

Đường rạp hát

2.400

1.440

940

660

 

20

Đường Chợ Nhớn

7.200

4.320

2.810

1.970

 

21

Đường Thành Bắc

3.600

2.160

1.400

980

 

22

Đường Cổng Tiền

5.400

3.240

2.110

1.470

 

23

Đường Vũ Ninh

 

 

 

 

 

 

Từ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến cổng Bệnh viện đa khoa cũ

2.400

1.440

940

660

 

 

Đoạn c̣n lại

1.800

1.080

700

490

 

24

Đường Cô Mễ

1.800

1.080

700

490

 

25

Đường Bắc Sơn

1.800

1.080

700

490

 

26

Đường Nguyễn Gia Thiều

7.200

4.320

2.810

1.970

 

27

Đường Lư Thái Tổ

6.000

3.600

2.340

1.640

 

28

Đường Hai Bà Trưng

7.200

4.320

2.810

1.970

 

29

Đường Kinh Dương Vương

 

 

 

 

 

 

Từ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến điểm giao đường Hàn Thuyên

6.000

3.600

2.340

1.640

 

 

Từ điểm giao đường Hàn Thuyên đến giao đường Đấu Mă

4.000

2.400

1.560

1.090

 

30

Đường Phù Đổng Thiên Vương

6.000

3.600

2.340

1.640

 

31

Đường Lê Văn Thịnh

7.200

4.320

2.810

1.970

 

32

Đường Nguyên Phi Ỷ Lan

6.000

3.600

2.340

1.640

 

33

Đường Nguyễn Cao

 

 

 

 

 

 

Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Nguyễn Trăi

7.200

4.320

2.810

1.970

 

 

Từ giao đường Nguyễn Trăi đến giao đường Lư Anh Tông

6.000

3.600

2.340

1.640

 

34

Đường Nguyễn Đăng

4.800

2.880

1.870

1.310

 

35

Phố Nguyễn Quang Ca

4.200

2.520

1.640

1.150

 

36

Phố Phạm Văn Chất

4.200

2.520

1.640

1.150

 

37

Phố Nguyễn Giản Thanh

4.200

2.520

1.640

1.150

 

38

Phố Lư Chiêu Hoàng

4.200

2.520

1.640

1.150

 

39

Phố Ngô Gia Khảm

4.200

2.520

1.640

1.150

 

40

Phố Vương Văn Trà

4.200

2.520

1.640

1.150

 

41

Đường Mai Bang

4.200

2.520

1.640

1.150

 

42

Đường Nguyễn Chiêu Huấn

4.200

2.520

1.640

1.150

 

43

Đường Cao Lỗ Vương

6.000

3.600

2.340

1.640

 

44

Phố Ngô Miễn Thiệu

 

 

 

 

 

 

Từ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến giao đường Nguyễn Gia Thiều

6.000

3.600

2.340

1.640

 

 

Đoạn c̣n lại

4.200

2.520

1.640

1.150

 

45

Phố Lê Quí Đôn

4.200

2.520

1.640

1.150

 

46

Phố Vũ Giới

4.200

2.520

1.640

1.150

 

47

Phố Vạn Hạnh

4.200

2.520

1.640

1.150

 

48

Phố Phúc Sơn (đường Ngô Gia Tự đến đường sắt)

6.000

3.600

2.340

1.640

 

49

Đường Nguyễn Bỉnh Quân

4.200

2.520

1.640

1.150

 

50

Phố Vũ Kiệt

 

 

 

 

 

 

Từ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến điểm giao đường Nguyễn Gia Thiều

6.000

3.600

2.340

1.640

 

 

 Đoạn c̣n lại

4.200

2.520

1.640

1.150

 

51

Đường Nguyễn Trọng Hiệu

4.200

2.520

1.640

1.150

 

52

Phố Nguyễn Hữu Nghiêm

4.200

2.520

1.640

1.150

 

53

Phố Nguyễn Xuân Chính

4.200

2.520

1.640

1.150

 

54

Phố Nguyễn Huy Tưởng

4.200

2.520

1.640

1.150

 

55

Đường Lư Anh Tông

 

 

 

 

 

 

Từ điểm giao đường Nguyễn  Văn Cừ  đến giao đường Lê Thái Tổ

6.000

3.600

2.340

1.640

 

56

Đường Hoàng Ngọc Phách

4.200

2.520

1.640

1.150

 

57

Đường Kinh Bắc - Hoà Long (Từ giao đường Hồ Ngọc Lân đến Y Na)

1.800

1.080

700

490

 

58

Đường Huyền Quang

 

 

 

 

 

 

Từ giao đường Nguyễn Cao  đến giao đường Lư Thái Tổ

7.200

4.320

2.810

1.970

 

 

Đoạn c̣n lại (đă XD trải nhựa)

5.000

3.000

1.950

1.370

 

59

Đường Đỗ Trọng Vỹ

 

 

 

 

 

 

Từ giao Đ.Nguyễn Cao đến giao Đ. Lư Thái Tổ

7.200

4.320

2.810

1.970

 

60

Đường Lê Thái Tổ

 

 

 

 

 

 

Từ giao đường Nguyễn Trăi  đến giao đường Lư Anh Tông

6.000

3.600

2.340

1.640

 

61

Đường Hàn Thuyên

7.200

4.320

2.340

1.970

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục số 3: Giá đất ở tại các thị trấn

(Kèm theo Quyết định số  91/2007/QĐ-UBND ngày 18/12/2007

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

 

TT

Tên đường phố

 Mức giá (1.000 đ/m2)

 Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I

Giá đất ở tại thị trấn Từ Sơn

 

 

 

 

1

Đoạn QL 1A đi qua thị trấn Từ Sơn. phố Trần Phú. Minh Khai

8.400

5.040

3.276

2.293

2

Đọan QL1A từ cuối phố Trần Phú đến lối vào trường Lư Thái Tổ

7.200

4.320

2.808

1.966

3

Đoạn QL1A từ đầu phố Minh Khai đến lối vào đường 295 mới

7.200

4.320

2.808

1.966

4

Đoạn từ QL1A đến cổng chính chợ Từ Sơn

8.640

5.184

3.370

2.359

5

Đoạn từ QL1A đến cổng sau chợ Từ Sơn

7.200

4.320

2.808

1.966

6

Đoạn từ QL1A đến đầu thôn Đồng Kỵ

8.400

5.040

3.276

2.293

7

Đoạn từ cổng chính chợ Từ Sơn đến đầu thôn Phù L­ưu

5.400

3.240

2.106

1.474

8

Phố Minh Khai

 

 

 

 

 

Đoạn từ QL1A đến đ­ường tàu (lối đi Yên Phong )

5.040

3.240

1.966

1.376

 

Từ QL1A vào cổng Nhà máy quy chế Từ Sơn

4.800

2.880

1.872

1.310

9

Phố Trần Phú

 

 

 

 

 

Đoạn từ QL1A ngă ba Công an đến khu tập thể Nhà máy quy chế

5.400

3.240

2.106

1.474

 

Đoạn từ cổng chính Nhà máy quy chế đến sau Chi cục thuế

2.400

1.440

936

655

 

Đoạn từ khu tập thể quy chế đến cổng Đông thôn Phù L­ưu

2.400

1.440

936

655

10

Đư­ờng trung tâm từ QL1A qua huyện đến Đền Đô

4.800

2.880

1.872

1.310

11

Trục đ­ường NH1-NH2-NH8 trung tâm huyện

3.600

2.160

1.404

983

II

Giá đất ở tại thị trấn Lim

 

 

 

 

1

QL 1A đi qua thị trấn

 

 

 

 

 

Từ đường HL3 đến tiếp giáp Xă Nội Duệ

3.600

2.160

1.404

983

 

Từ đường HL3 đến cổng làng Lim

5.400

3.240

2.106

1.474

 

Từ cổng làng Lim đến giáp thành phố Bắc Ninh

3.600

2.160

1.404

983

2

Đường HL1. HL2

3.600

2.160

1.404

983

3

Đường TL270 đi qua thị trấn

 

 

 

 

 

Đoạn Bưu điện Lim đến Ngân hàng nông nghiệp

5.400

3.240

2.106

1.474

 

Đoạn Ngân hàng nông nghiệp đến giáp địa phận xă Liên Băo

2.400

1.440

936

655

 

Đoạn Bưu điện Lim đến ga Lim

3.600

2.160

1.404

983

III

Bảng giá đất ở tại thị trấn Chờ

 

 

 

 

1

TL 286 đoạn từ ngă ba Trung Nghĩa đến ngă ba Tam Giang

3.500

2.100

1.365

956

2

TL 286 đoạn từ ngă Tam Giang đến hết địa phận TT Chờ

2.500

1.500

975

683

3

TL 295 đoạn từ ngă ba xăng dầu đến ngă ba Nghiêm Xá

3.500

2.100

1.365

956

4

TL 295 đoạn từ ngă ba xăng dầu đến cầu vượt QL 18

2.000

1.200

780

546

5

TL 295 đoạn từ cầu vượt QL 18 đến hết địa phận TT Chờ

1.600

960

624

437

6

Đường 198 trong trung tâm huyện Yên Phong

2.700

1.620

1.053

737

7

TL 271 đoạn từ ngă tư đi Văn Môn đến hết địa phận TT Chờ

1.500

900

585

410

8

TL 271 đoạn từ TL 286 đến hết địa phận TT Chờ

1.800

1.080

702

491

IV

Giá đất ở tại thị trấn Hồ

 

 

 

 

1

QL 38 cũ

 

 

 

 

 

Đoạn từ bốt Hồ đến dốc máng nổi Hồ

3.000

1.800

1.170

819

 

Đoạn từ bốt Hồ đến bến phà Hồ cũ

1.500

900

585

410

 

Đoạn từ máng nổi Hồ đến ngă  4 Đông Côi

2.100

1.260

819

573

2

QL 38 mới đoạn từ Cầu Hồ mới đến hết TT Hồ

3.000

1.800

1.170

819

3

Đường Nam kênh Bắc

2.100

1.260

819

573

4

Đường trung tâm HL1

3.000

1.800

1.170

819

5

Tỉnh lộ 282 đoạn từ cống Cầu Đỏ đến Bệnh viện

2.100

1.260

819

573

V

Giá đất ở tại thị trấn Phố mới

 

 

 

 

1

Đường Quốc lộ 18

 

 

 

 

 

Từ Km9 đến nghĩa trang xă Phư­ợng Mao

3.000

1.800

1.170

819

 

Từ nghĩa trang xă Phượng Mao đến cống Nghiêm thôn

4.200

2.520

1.638

1.147

 

Từ cống Nghiêm thôn đến hết địa phận thị trấn

2.100

1.260

819

573

2

Đư­ờng TL291

 

 

 

 

 

Từ Km8 đến ngă ba đi xă Bằng An

1.800

1.080

702

491

 

Từ ngă ba đi xă Bằng An đến trụ sở Kho bạc huyện

2.400

1.440

936

655

 

Từ trụ sở Kho bạc huyện đến hết địa phận thị trấn

1.200

720

468

328

3

Đường quy hoạch 36m (đă xây dựng)

 

 

 

 

 

Đoạn từ QL18 tiếp giáp đến hết khu đô thị mới Quế Vơ

1.700

1.020

663

464

 

Đoạn c̣n lại

1.200

720

468

328

VI

Giá đất ở tại thị trấn Thứa

 

 

 

 

1

Trung tâm (ngă 3 Bách hóa) thị trấn Thứa đến hết Đông Hương

 

 

 

 

 

Trung tâm T.T đến hết chợ Thứa

2.400

1.440

936

655

 

Chợ Thứa đến hết Đông Hương

1.200

720

468

328

2

Trung tâm (ngă 3 Bách hóa) T. Thứa đến hết Táo Đôi

 

 

 

 

 

Từ Trung tâm thị trấn Thứa đến Phượng Giáo

2.400

1.440

936

655

 

Từ Phư­ợng Giáo đến Bệnh viện

1.800

1.080

702

491