ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH KHÁNH HÒA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

_____________________________________________________________________________

 

QUI ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TỈNH KHÁNH HÒA

(Ban hành kèm theo Quyết định số  01 /2008/QĐ-UBND,

ngày  04 / 01 / 2008 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

A. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

I. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1) Giá các loại đất:

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐẤT

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Vị trí 1

Vị trí  2

Vị trí 1

Vị trí 2

Đất trồng cây hàng năm

18.000

12.000

7.000

4.000

Đất trồng cây lâu năm

18.000

14.000

7.000

4.000

Đất nuôi trồng thủy sản

12.000

9.000

4.000

2.000

Đất rừng sản xuất

6.500

4.500

2.000

1.000

Đất làm muối

10.000

7.000

 

 

2) Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng (trong cùng địa bàn xã, phường):

-Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở;

-Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

-Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư.

3) Trường hợp áp dụng để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thì:

3.1  Đối với các loại đất nông nghiệp quy định  tại Khoản 1 nêu trên thì áp dụng hệ số điều chỉnh tăng được quy định tại phụ lục 2.

3.2  Đối với nhóm đất nông nghiệp quy định tại Khoản 2 nêu trên thì không được áp dụng hệ số điều chỉnh tăng quy định tại phụ lục 2. Trường hợp mức giá quy định tại Khoản 2 nêu trên thấp hơn mức giá của loại đất, hạng đất tương ứng quy định tại Khoản 3.1 thì được áp dụng mức giá quy định tại Khoản 3.1

II.NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1) Đất phi nông nghiệp tại nông thôn

1.1 Đất ở tại nông thôn        

                                                                                                Đơn vị tính: đồng/m2

VỊ TRÍ

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

150.000

110.000

40.000

30.000

Vị trí 2

110.000

80.000

30.000

22.000

Vị trí 3

80.000

60.000

22.000

15.000

1.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn

                                                                                               Đơn vị tính: đồng/m2

VỊ TRÍ

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

75.000

55.000

20.000

15.000

Vị trí 2

55.000

40.000

15.000

11.000

Vị trí 3

40.000

30.000

11.000

7.500

2) Đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính

2.1 Đất ở tại nông thôn ven trục giao thông chính

                                                                                                          Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Loại 1

1.600.000

800.000

Loại 2

800.000

400.000

Loại 3

400.000

200.000

2.2  Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính

                                                                                                        Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

XÃ ĐỒNG BẰNG

XÃ MIỀN NÚI

Loại 1

800.000

400.000

Loại 2

400.000

200.000

Loại 3

200.000

100.000

3) Đất phi nông nghiệp tại các xã thuộc thành phố Nha Trang

3.1 Đất ở tại các xã thuộc thành phố Nha Trang

                                                                                                     Đơn vị tính : đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

1.000.000

500.000

250.000

Loại 2

600.000

300.000

200.000

Loại 3

300.000

200.000

150.000

3.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các xã thuộc thành phố Nha Trang

                                                                                                     Đơn vị tính : đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

500.000

250.000

125.000

Loại 2

300.000

150.000

100.000

Loại 3

150.000

100.000

75.000

3.3 Đất phi nông nghiệp tại các đảo thuộc thành phố Nha Trang

            Áp dụng thống nhất một mức giá cho toàn bộ diện tích đất trên đảo.

                                                                                                         Đơn vị tính: đồng/m2

STT

LOẠI ĐẤT

Đơn giá

1

Đất ở

240.000

2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

120.000

4) Đất phi nông nghiệp tại các phường thị xã Cam Ranh và thị trấn Ninh Hòa

4.1 Đất ở

                                                                                                        Đơn vị tính: đồng/m2 

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

3.000.000

1.560.000

1.300.000

600.000

300.000

Loại 2

1.800.000

960.000

800.000

400.000

200.000

Loại 3

1.000.000

600.000

500.000

250.000

180.000

Loại 4

600.000

420.000

350.000

200.000

 

150.00015

150.000

Loại 5

400.000

240.000

200.000

150.000

120.000

4.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp  

                                                                                                 Đơn vị tính : đồng/m2 

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

1.500.000

780.000

650.000

300.000

150.000

Loại 2

900.000

480.000

400.000

200.000

100.000

Loại 3

500.000

300.000

250.000

125.000

90.000

Loại 4

300.000

210.000

175.000

100.000

75.000

Loại 5

200.000

120.000

100.000

75.000

60.000

5) Đất phi nông nghiệp tại thị trấn Diên khánh, huyện Diên Khánh

5.1 Đất ở                                              

                                                                                                          Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

4.000.000

1.920.000

1.600.000

800.000

400.000

Loại 2

2.600.000

1.440.000

1.200.000

600.000

300.000

Loại 3

1.700.000

1.020.000

850.000

425.000

250.000

Loại 4

1.000.000

660.000

550.000

270.000

180.000

Loại 5

600.000

480.000

400.000

200.000

150.000

Loại 6

400.000

288.000

240.000

160.000

120.000

5.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

                                                                                                         Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

2.000.000

960.000

800.000

400.000

200.000

Loại 2

1.300.000

720.000

600.000

300.000

150.000

Loại 3

850.000

510.000

425.000

212.500

125.000

Loại 4

500.000

330.000

275.000

135.000

90.000

Loại 5

300.000

240.000

200.000

100.000

75.000

Loại 6

200.000

144.000

120.000

80.000

60.000

6) Đất phi nông nghiệp tại thị trấn Vạn Giã, huyện Vạn Ninh

6.1 Đất ở

Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

2.400.000

1.200.000

1.000.000

450.000

280.000

Loại 2

1.500.000

780.000

650.000

300.000

180.000

Loại 3

850.000

516.000

430.000

200.000

130.000

Loại 4

500.000

288.000

240.000

130.000

110.000

Loại 5

250.000

156.000

130.000

110.000

100.000

6.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

                                                                                                     Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

1.200.000

600.000

500.000

225.000

140.000

Loại 2

750.000

390.000

325.000

150.000

90.000

Loại 3

425.000

258.000

215.000

100.000

65.000

Loại 4

250.000

144.000

120.000

65.000

55.000

Loại 5

125.000

78.000

65.000

55.000

50.000

7) Đất phi nông nghiệp tại thị trấn Cam Đức, huyện Cam Lâm

7.1 Đất ở

      Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

1.700.000

950.000

750.000

500.000

300.000

Loại 2

1.100.000

700.000

500.000

300.000

250.000

Loại 3

600.000

420.000

280.000

230.000

200.000

Loại 4

400.000

280.000

200.000

170.000

140.000

Loại 5

250.000

180.000

150.000

130.000

100.000

7.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

                                                                                                          Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

850.000

475.000

375.000

250.000

150.000

Loại 2

550.000

350.000

250.000

150.000

125.000

Loại 3

300.000

210.000

140.000

115.000

100.000

Loại 4

200.000

140.000

100.000

85.000

70.000

Loại 5

125.000

90.000

75.000

65.000

50.000

 

8) Đất phi nông nghiệp tại thị trấn Tô Hạp, huyện Khánh Sơn

8.1 Đất ở

                                                                                            Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI  ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

300.000

180.000

100.000

Loại 2

200.000

100.000

60.000

Loại 3

100.000

60.000

40.000

8.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

                                                                                                    Đơn vị tính:  đồng/m2

LOẠI  ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

150.000

90.000

50.000

Loại 2

100.000

50.000

30.000

Loại 3

50.000

30.000

20.000

9) Đất phi nông nghiệp tại  thị trấn Khánh Vĩnh, huyện Khánh Vĩnh

9.1 Đất ở

                                                                                         Đơn vị tính:  đồng/m2

LOẠI  ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

600.000

300.000

150.000

Loại 2

480.000

240.000

100.000

Loại 3

240.000

120.000

50.000

9.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

                                                                                                     Đơn vị tính:  đồng/m2

LOẠI  ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Loại 1

300.000

150.000

75.000

Loại 2

240.000

120.000

50.000

Loại 3

120.000

60.000

25.000

10) Đất phi nông nghiệp tại các phường thành phố Nha Trang

10.1 Đất ở

                          Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

18.000.000

9.600.000

8.000.000

4.000.000

1.800.000

Loại 2

12.500.000

6.720.000

5.600.000

3.000.000

1.400.000

Loại 3

8.700.000

4.800.000

4.000.000

2.000.000

1.000.000

Loại 4

6.000.000

3.600.000

3.000.000

1.500.000

800.000

Loại 5

4.000.000

2.400.000

2.000.000

1.000.000

700.000

Loại 6

2.500.000

1.500.000

1.250.000

700.000

500.000

Loại 7

1.500.000

900.000

750.000

500.000

450.000

Loại 8

1.000.000

840.000

700.000

450.000

300.000

10.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

                          Đơn vị tính: đồng/m2

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Loại 1

9.000.000

4.800.000

4.000.000

2.000.000

900.000

Loại 2

6.250.000

3.360.000

2.800.000

1.500.000

700.000

Loại 3

4.350.000

2.400.000

2.000.000

1.000.000

500.000

Loại 4

3.000.000

1.800.000

1.500.000

750.000

400.000

Loại 5

2.000.000

1.200.000

1.000.000

500.000

350.000

Loại 6

1.250.000

750.000

625.000

350.000

250.000

Loại 7

750.000

450.000

375.000

250.000

225.000

Loại 8

500.000

420.000

350.000

225.000

150.000

11) Giá đất tại Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh : 

Giá đất sản xuất phí nông nghiệp:  2.000.000 đồng/m2

12) Giá đất tại Khu kinh tế Vân Phong :

            Được quy định tại Phụ lục số 11

13)  Giá đất cho các loại đất mà Chính phủ không quy định khung giá

            Tuỳ theo điều kiện cụ thể, UBND tỉnh sẽ căn cứ  vào giá của các loại đất liền kề để quy định mức giá.

            Riêng đối với đất khai thác khoáng sản : áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thấp nhất trong cùng vùng (trong cùng địa bàn xã, phường)

B. QUY ĐỊNH KHU VỰC, VỊ TRÍ, LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

I. CÁC XÃ MIỀN NÚI VÀ  ĐỒNG BẰNG: Được qui định tại Phụ lục 1.

II. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đât nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác (theo quy định tại tiết đ Khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP): quy định vị trí theo địa giới hành chính : xã đồng bằng hoặc xã miền núi.

 Gồm 2 vị trí:

         - Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất hạng 1, hạng 2 hoặc các thửa đất hạng 3, 4, 5, 6 và có khoảng cách tính từ tim đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, đường liên thôn không quá 200m.

         Riêng đối với đất làm muối quy định vị trí 1 còn áp dụng đối với những thửa đất cách tim đường nội đồng không quá 100m và đường nội đồng phải có chiều rộng từ 6m trở lên.

         - Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất còn lại.

* Hạng đất để xác định vị trí áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo qui định hiện hành của Nhà nước.

 

 

III. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1) Đất phi nông nghiệp tại nông thôn: được xếp theo vị trí của từng loại đất chia thành hai loại xã theo địa giới hành chính : xã đồng bằng hoặc xã miền núi.

            Tùy theo điều kiện thuận lợi hay khó khăn của từng xã, gần đô thị hay xa đô thị mà điều chỉnh hệ số K từ  0,5 đến 1,8.

1.1 Vị trí của từng loại đất trong mỗi : được phân chia theo 2 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã :

- Khu vực 1: Là khu vực nằm tại trung tâm xã, cụm xã (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế) gần khu thương mại và định cư, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc gần chợ nông thôn có khả năng sinh lợi cao nhất.

- Khu vực 2: Là các khu vực còn lại trên địa bàn xã có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi.

1.2 Vị trí của từng loại đất trong từng khu vực : được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ được phân thành 3 vị trí như sau:

a) Đối với đất ở khu dân cư ổn định:

- Vị trí 1: Vị trí có khả năng sinh lợi cao nhất, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp các  đường liên xã, đường liên thôn.

- Vị trí 2: Vị trí có khả năng sinh lợi kém hơn vị trí 1, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong xã rộng từ trên 3,5m (tính theo đường hiện trạng).

- Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

b) Đối với đất ở khu quy hoạch dân cư mới :

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường quy hoạch rộng từ  trên 8m.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường quy hoạch rộng từ 5m đến 8m.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp các đường hẻm quy hoạch nội bộ rộng dưới 5m.     

2) Đất phi nông nghiệp các xã thuộc thành phố Nha Trang:

            Tùy theo điều kiện thuận lợi hay khó khăn của từng xã, gần đô thị hay xa đô thị mà điều chỉnh hệ số K từ  0,5 đến 1,8.

            Phân loại đường gồm 3 loại, mỗi loại đường được xếp 3 vị trí và hệ số điều chỉnh từ  0,8 đến 1,2.

2.1 Xác định 3 loại đường :căn cứ vào các  yếu tố khả năng sinh lợi, điều kiện cơ sở hạ tầng, giá trị sử dụng:

- Đường loại 1: Đường có khả năng sinh lợi cao nhất trong xã bao gồm đường liên xã, đường trục chính trong xã có cự ly cách trung tâm xã, cụm xã, khu trung tâm thương mại, khu công nghiệp, khu tái định cư, khu du lịch hoặc gần chợ trong phạm vi bán kính dưới 500m.

- Đường loại 2: Đường có khả năng sinh lợi kém hơn đường loại 1 bao gồm các đường, đoạn đường liên xã, đường trục chính trong xã có khoảng cách tới trung tâm  trên 500m, đường thôn, đường nội bộ rộng trên 3,5m (không phải là đường cụt).

- Đường loại 3: Những đường còn lại.

2.2 Các vị trí : được qui định như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất  tiếp giáp trục đường giao thông .

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường giao thông có chiều rộng của hẻm như sau:

+ Từ trên 3,5m đối với đường loại 1;

+ Từ trên 2m đối với đường loại 2, 3.

- Vị trí 3: các vị trí còn lại.

3) Đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính

3.1 Phân loại đường: Gồm 3 loại đường và hệ số điều chỉnh từ  0,5 đến 1,8.

3.2 Riêng đối với đất ven trục giao thông chính là đất ở có diện tích lớn và chiều sâu lô đất lớn: Giá đất được xác định như sau:

a) Đối với những thửa đất tiếp giáp mặt đường, có chiều sâu lớn: Cách tính như sau:

            - Phần diện tích đất có một mặt tiếp giáp với trục giao thông chính và chiều sâu tính từ lộ giới đường chính vào đến 30m: áp dụng mức giá đất như qui định tại mục II.2 phần A.

            - Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu từ trên 30 m đến 60m: tính hệ số 0,5 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.

            - Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu từ trên 60m: tính hệ số 0,3 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.

b) Đối với những thửa đất phía sau thửa đất mặt tiền, không tiếp giáp trực tiếp trục giao thông chính và cách lộ giới trục giao thông chính đến 100m:

- Đối với những thửa đất có lối vào là nhánh rẽ của đường giao thông chính rộng từ 3,5m trở lên: tính hệ số 0,5 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.

- Đối với những thửa đất có lối vào là nhánh rẽ của đường giao thông chính rộng nhỏ hơn 3,5m: tính hệ số 0,3 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.

4) Đất phi nông nghiệp tại các phường thành phố Nha Trang, các phường thị xã Cam Ranh và thị trấn các huyện (trừ thị trấn hai huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh) :

4.1 Phân loại đường phố:

- Thành phố Nha Trang được chia thành 8 loại đường phố và hệ số điều chỉnh từ  0,8 đến 1,0  quy định tại Phụ lục 3.1 đính kèm.

- Thị xã Cam Ranh và thị trấn các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Ninh Hoà và Vạn Ninh được chia làm 5 hoặc 6 loại đường phố và hệ số điều chỉnh từ 0,6 đến 1,0 qui định tại các Phụ lục đính kèm như sau:

             + Đất phi nông nghiệp các phường thị xã Cam Ranh : Qui định tại Phụ lục 4.1,

             + Đất phi nông nghiệp thị trấn Cam Đức                    : Qui định tại Phụ lục 5.1,

             + Đất phi nông nghiệp thị trấn Diên Khánh                : Qui định tại Phụ lục 6.1,

             + Đất phi nông nghiệp thị trấn Ninh Hòa                    : Qui định tại Phụ lục 7.1,

             + Đất phi nông nghiệp thị trấn Vạn Giã                      : Qui định tại Phụ lục 8.1,

4.2 Phân loại vị trí: Mỗi loại đường phố được xếp 5 vị trí như sau:

- Vị trí 1 : Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường phố.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng của hẻm (hoặc đường nội bộ) từ  6m trở lên.

- Vị trí 3 : Áp dụng  đối với  thửa  đất  tiếp  giáp  ngõ  hẻm của  đường  phố (hoặc đường nội bộ) và  chiều  rộng  của  hẻm (hoặc đường nội bộ) từ  3,5m  đến  dưới  6m.

- Vị trí 4 : Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm từ 2m đến dưới 3,5m.

- Vị trí 5 : Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm dưới 2m hoặc các hẻm phụ và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt kém.

* Hẻm phụ là hẻm của hẻm đường phố. Trong trường hợp hẻm của đường phố đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ.

_____________________________________

                        Đường có hẻm

_____________             _________________

 

 

 

 

 

 

 

  

 


 

                                                       Hẻm chính (không được coi là hẻm phụ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  

 

 


 

* Độ rộng của hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường hẻm, bao gồm cả vỉa hè, cống thoát nước có đan đậy hai bên đường hẻm (phần mặt đường lưu thông được thuộc đất công).

4.3 Đối với đất ở tại các phường thành phố Nha Trang, các phường thị xã Cam Ranh và thị trấn các huyện : giá đất  được điều chỉnh bằng các hệ số như sau:

a) Những thửa đất ở vị trí 1: Điều chỉnh bằng hệ số  K mặt đường (Kmđ) :

- Đối với những thửa đất có hệ số Kmđ lớn hơn hoặc bằng 0,25 áp dụng mức giá đất như quy định tại Quyết định này.

- Đối với những thửa đất có hệ số Kmđ nhỏ hơn 0,25 mức giá đất được xác định như  sau :

+ Phần diện tích vị trí mặt tiền có hệ số Kmđ bằng 0,25 áp dụng  mức giá đất như quy định tại Quyết định này.

+ Phần diện tích còn lại  tính hệ số 0,9 so với giá đất ở vị trí mặt tiền.

Hệ số Kmđ được xác định như sau:  Kmđ = R / D

                        Trong đó   R  : Chiều rộng mặt tiền lô đất

                                           D :  Chiều dài lô đất (hoặc chiều sâu của lô đất)

b) Những thửa đất ở vị trí 2,3,4,5: Điều chỉnh bằng hệ số khoảng cách :

Các thửa đất ở Vị trí 2, 3, 4, 5 cách đường phố từ trên 200m áp dụng hệ số điều chỉnh K = 0,9.

Điểm mốc đầu để tỉnh khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè) của đường chính.

Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm thì xử lý như sau:

- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm của thửa đất, thì được áp dụng hệ số cao hơn cho cả thửa đất.

- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm của thửa đất, thì áp dụng hệ số thấp liền kề.

4.4 Trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố :

- Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đọan có mức giá đất khác nhau, thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 20m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.

- Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 20m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau.

Điểm mốc đầu để tính phạm vi quy định nêu trên được tính từ chỉ giới đường đỏ của đường có quy hoạch lộ giới lớn hơn.

Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc đường thì xử lý như sau:

- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì được áp dụng cách tính hoặc nhân hệ số 1,1 theo quy định  trên cho cả thửa đất.

- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì áp dụng giá đất loại đường thấp hơn cho cả thửa đất.

5) Đất phi nông nghiệp tại nội thị thị trấn Tô Hạp huyện Khánh Sơn và thị trấn Khánh Vĩnh huyện Khánh Vĩnh :

5.1 Phân loại đường phố: Được chia làm 3 loại đường phố và hệ số điều chỉnh từ 1,0 trở xuống qui định tại các Phụ lục đính kèm như sau:

Đất phi nông nghiệp thị trấn Tô Hạp                        : Qui định tại phụ lục 9.1

Đất phi nông nghiệp thị trấn Khánh Vĩnh     : Qui định tại phụ lục 10.1

5.2 Phân loại vị trí: Mỗi loại đường phố được xếp 3 vị trí như sau:

- Vị trí 1: Áp  dụng  đối  với  thửa  đất  tiếp  giáp  đường  phố (thửa đất mặt tiền).

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất ở trong ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm rộng từ 5m trở lên.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất ở trong những ngõ hẻm đường phố có chiều rộng dưới 5m hoặc các hẻm phụ và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt kém.

Hẻm phụ là hẻm của hẻm đường phố. Trong trường hợp hẻm của đường phố đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ.

6) Một số trường hợp đặc biệt cần chú ý:

6.1  Đối với những thửa đất tiếp giáp 2 mặt tiền đường (hoặc 2 vị trí) thì áp dụng loại đường (hoặc vị trí) có giá đất cao hơn và nhân thêm hệ số 1,1.

6.2 Đối với những thửa đất tiếp giáp một mặt tiền đường (vị trí 1) và một mặt hẻm (hoặc vị trí 2, 3, 4, 5) thì áp dụng giá đất ở vị trí 1 và nhân thêm hệ số 1,05

6.3 Đối với những thửa đất nằm trong hẻm thông ra 2 đường chính thì áp dụng giá đất hẻm của đường có lối đi ra gần hơn, thuận lợi hơn.

6.4 Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần diện tích đất nằm khuất sau thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng đất khác thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng thửa đất đó (chỉ áp dụng với phần diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền, có chiều rộng bị che khuất từ 2m trở lên).

 

 

 

  


 

Đường phố

 

 

 

  

 


 

a1                 Đất chủ khác

                     

                     d > 2m

                              a2

Ghi chú : 

            d   : Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải từ 2m trở lên

            a1 : Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá mặt tiền

            a2 : Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác được tính bằng 0,7 giá mặt tiền.

6.5 Đối với những nhà độc lập ở phía sau nhà mặt tiền phía trước:

- Có lối đi riêng rộng từ 2m trở lên tính như trường hợp 6.4 quy định ở trên.

- Có lối đi riêng rộng từ dưới 2m thì phần diện tích che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác được tính bằng giá đất vị trí 3.

                                                                                  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                               CHỦ TỊCH

 

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

STT

Địa bàn, khu vực

Hệ số

I

Đất nông nghiệp trong đô thị

 

1

Đất nông nghiệp thuộc các phường thành phố Nha Trang (gồm cả cac cụm đảo thuộc tp Nha Trang)

5.0

2

Đất nông nghiệp thuộc các phường thị xã Cam Ranh

 

 

Cam Phú, Cam Thuận, Cam Linh, Cam Lợi, Cam Lộc, Ba Ngòi

2.8

 

Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam

2.5

3

Đất nông nghiệp thuộc thị trấn Cam Đức, huyện Cam Lâm

2.0

4

Đất nông nghiệp thuộc thị trấn Diên Khánh, huyện Diên Khánh

2.5

5

Đất nông nghiệp thuộc thị trấn Ninh Hòa, huyện Ninh Hòa

2.3

6

Đất nông nghiệp thuộc thị trấn Vạn Giã, huyện Vạn Ninh

2.0

7

Đất nông nghiệp thuộc thị trấn Khánh Vĩnh, huyện Khánh Vĩnh

2.5

8

Đất nông nghiệp thuộc thị trấn Tô Hạp, huyện Khánh Sơn

2.0

II

Đất nông nghiệp thuộc các xã

 

1

Thành phố Nha Trang

 

 

Vĩnh Hiệp, Vĩnh Ngọc, Vĩnh Thái

4.0

 

Phước Đồng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trung

3.5

 

Vĩnh Lương

3.0

 

Vĩnh Phương

2.0

2

Thị xã Cam Ranh

 

a

Các xã đồng bằng

 

 

Cam Thành Nam, Cam Thịnh Đông, Cam Phước Đông và thôn Nước Ngọt (xã Cam Lập)

2.0

b

Các xã và thôn miền núi

 

 

Cam Bình, Cam Thịnh Tây và thôn Bình Lập (xã Cam Lập)

1.3

3

Huyện Cam Lâm

 

a

Các xã đồng bằng

 

 

Suối Tân

3.0

 

Suối Cát

2.5

 

Cam Hoà, Cam Hải tây

1.9

 

Cam Hải Đông, Cam Thành Bắc

1.6

 

Cam Tân

1.2

 

Cam Hiệp Nam

1.1

 

Cam An Nam, Cam An Bắc, Cam Hiệp Bắc, Cam Phước tây

1.0

b

Các xã và thôn miền núi

 

 

Xã Sơn tân

1.0

 

Thôn Văn Sơn (xã cam Phước Tây)

1.1

 

Thôn Suối Lau 1 và Suối Lau 2 (xã Suối Cát)

1.5

4

Huyện Diên Khánh

 

a

Các xã đồng bằng

 

 

Diên An, Diên Toàn, Diên Thạnh, Diên Phú, Suối Tân

3.0

 

Diên Điền, Diên Lạc, Diên Phước, Diên Sơn, Suối Cát, Suối Hiệp

2.5

 

Diên Bình, Diên Đồng, Diên Hòa, Diên Lâm, Diên Lộc, Diên Thọ, Diên Tân, Diên Xuân, Suối Tiên

1.5

b

Các thôn miền núi

 

 

Thôn Đá Mài (xã Diên Tân) và thôn Lỗ Gia (xã Suối Tiên)

1.0

5

Huyện Ninh Hòa

 

a

Các xã đồng bằng

 

 

Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Hải, Ninh Thủy

2.5

 

Ninh Bình, Ninh Phụng, Ninh Sim

2.3

 

Ninh An, Ninh Giang, Ninh Phước, Ninh Thọ, Ninh Quang

1.9

 

Ninh Ích, Ninh Xuân

1.6

 

Ninh Hà, Ninh Lộc, Ninh Phú

1.2

 

Ninh Hưng, Ninh Thân, Ninh Trung, Ninh Đông

1.0

b

Các xã miền núi

 

 

Ninh Sơn, Ninh Tây, Ninh Tân, Ninh Thượng, Ninh Vân

1.0

6

Huyện Vạn Ninh

 

a

Các xã đồng bằng

 

 

Vạn Bình, Vạn Lương, Vạn Phú, Vạn Thắng, Vạn Hưng

2.2

 

Vạn Hưng

2.0

 

Đại Lãnh, Vạn Khánh, Vạn Long, Vạn Thọ, Vạn Phước

1.7

 

Thôn Đầm Môn, thôn Vĩnh Yên (xã Vạn Thạnh)

1.3

b

Các xã miền núi

 

 

Xuân Sơn, Vạn Thạnh (trừ Thôn Đầm Môn, thôn Vĩnh Yên)

2.0

7

Huyện Khánh Vĩnh

 

 

Khánh Bình, Khánh Đông, Sông Cầu

2.0

 

Khánh Trung

2.0

 

Liên Sang

1.8

 

Khánh Nam, Khánh Phú, Cầu Bà, Giang Ly, Sơn Thái

1.5

 

Khánh Hiệp, Khánh Thượng, Khánh Thành

1.3

8

Huyện Khánh Sơn

 

 

Ba Cụm Bắc, Sơn Trung, Sơn Lâm, Sơn Bình, Sơn Hiệp

1.0

 

Các xã đặc biệt khó khăn

 

 

Ba Cụm Nam, Thành Sơn

1.0